Trang chủ / Lãi suất / Lãi suất tiết kiệm VietinBank
Logo VietinBank

Lãi suất tiết kiệm VietinBank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Cập nhật: 04/06/2026

Bảng bên dưới tổng hợp lãi suất tiết kiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được cập nhật định kỳ theo công bố chính thức. Thông tin lãi suất theo các kỳ hạn phổ biến như 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng và 36 tháng, áp dụng cho gửi tại quầy hoặc online. Dữ liệu giúp bạn so sánh lãi suất ngân hàng, tìm mức lãi suất cao nhất và lựa chọn kỳ hạn gửi tiết kiệm phù hợp. Xem chi tiết từng bảng lãi suất bên dưới để nắm rõ điều kiện áp dụng và ngày cập nhật.

Công cụ tính lãi suất tiết kiệm

Ước tính nhanh theo lãi cuối kỳ

VNĐ
VNĐ

Tiền lãi dự tính

--

Tổng nhận cuối kỳ

--

Lãi mỗi tháng

--

Lãi suất cao nhất

6,00%

Kỳ hạn: Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

Lãi suất thấp nhất

0,00%

Lãi suất trung bình

1,43%

Bảng lãi suất

# Kỳ hạn VND (%/năm) USD (%/năm) EUR (%/năm)
1 Dưới 1 tháng 0,2 % 0 % 0,3 %
2 Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng 2,1 % 0 % 0,4 %
3 Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng 2,1 % 0 % 0,4 %
4 Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng 2,4 % 0 % 0,5 %
5 Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng 2,4 % 0 % 0,5 %
6 Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng 2,4 % 0 % 0,5 %
7 Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng 3,5 % 0 % 0,5 %
8 Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng 3,5 % 0 % 0,4 %
9 Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng 3,5 % 0 % 0,4 %
10 Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng 3,5 % 0 % 0,4 %
11 Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng 3,5 % 0 % 0,4 %
12 Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng 3,5 % 0 % 0,4 %
13 12 tháng 5,9 % 0 % 0,3 %
14 Trên 12 tháng đến 13 tháng 5,9 % 0 % 0,3 %
15 Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng 5,9 % 0 % 0,3 %
16 Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng 5,9 % 0 % 0,3 %
17 Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng 6 % 0 % 0,3 %
18 36 tháng 6 % 0 % 0,3 %
19 Trên 36 tháng 6 % 0 % 0,3 %

Lưu ý:

Lãi suất nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy từng địa bàn. Để biết mức lãi suất cụ thể Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chi nhánh/Phòng Giao dịch VietinBank trên cả nước.

Kỳ hạn (Tháng)

Lưu ý:

Bảng tính toán chỉ mang tính chất tham khảo. Lãi được tính trên số ngày thực tế và cơ sở tính lãi là 365 ngày.

Nguồn: Công Cụ Tài Chính 360 Độ